Phân loại, phân nhóm gỗ tự nhiên dựa trên các chỉ tiêu về ứng suất (thể hiện khả năng chịu các lực nén, kéo, uốn, cắt) và theo khối lượng thể tích (thể hiện sự đặc, chắc của gỗ) theo tiêu chuẩn quốc gia “TCVN 1072:1971 – Gỗ – Phân nhóm theo tính chất cơ lý. Bài đăng này là trích dẫn tiêu chuẩn nói trên, mời quý vị tham khảo.
Chú thích: Mỗi nhóm chia làm ba phần A, B và C để phân biệt mức độ chính xác của số liệu, phần trên chính xác hơn phần dưới.
Phân nhóm theo khối lượng thể tích
Nhóm 1:
Thứ tự
Tên gỗ
Tên khoa học
Khối lượng thể tích (g/cm3)
1
Chuông
Laurus camphorata Buch
0,96
2
Đuôi nai
Myrsinaceae
0,87
3
Giẻ vàng
Tuyên quang
0,88
4
Giẻ xám
Pasania alephantum HickeI et A.Camus
0,97
5
Hổ bì
Linociera macrophylla Wall
0,97
6
Khé
Sterospermun sp.
1,10
7
Khong
CoeIodepas hainanensis Merr croiz
0,96
8
Kim giao
Podocarpus latifolia Wall.
0,94
9
Muồng đen
Cassia siamea Lamk.
0,93
10
Mạy lay
Madhuca sp.
1,09
11
Nghiến
Parapentaca fonkinensis Gagnep
0,93
12
Rạm
Anogeissus acuminata wall
0,87
13
Sang đá
Xanthophyllum colubrinum Gagnap.
0,91
14
Trai lý
Garcinia fagraoides A.Chev.
1,01
15
Làu táu trắng
Vatica astrotricha Hance
0,91
16
Táu xanh
Vitica sp.
0,86
17
Táu mật
Vatica tonkinensis A.Chev.
0,88
18
Trâm roi
Syzygium sp.
0,92
19
Trâm sừng
Syzygium sp.
0,92
20
Trường đá
Sapindaceae
0,95
21
Trường mật
Pometia pinnata Forst.
0,91
22
Trường nhãn
Euphoria longan (Lour.) Steud.
0,92
23
Trường vải
Nephelium sp.
0,91
24
Trâm đỏ
Syzygium sp.
0,95
25
Vải
Litchi chinensis Sonn.
0,92
26
Xóm
(Phú thọ)
0,92
Nhóm 2:
Thứ tự
Tên gỗ
Tên khoa học
Khối lượng thể tích (g/cm3)
1
Chùm bao
Hydnocarpus antherminthica. Pierre
0,73
2
Chua khét
Dysoxylum sp.
0,73
3
Chua que
Microcos paniculata Linn.
0,79
4
Chành chành
Crytocarya sp.
0,73
5
Chín tầng
Diospyros sp.
0,77
6
Có phơ
Theaceae
0,73
7
Có cờ bứa
Gelonium sp.
0,73
8
Đinh đột
Bridelia sp.
0,73
9
Giẻ cau
Quercus platycalyx Hickel et A.Camus
0,82
10
Giẻ đỏ lá gai
(Thái nguyên)
0,76
11
Giẻ đỏ làm thoi
Pasania fenestrata Oersted.
0,73
12
Gội
Aphanamixis sp.
0,73
13
Gội đá
Meliaceae
0,74
14
Làu táu
Vatica Dycri King
0,78
15
Mạ sưa
(Hà tĩnh)
0,73
16
Nang ăn trái
(Hà tĩnh)
0,75
17
Nọc nước
Markhamia sp.
0,74
18
Thị rừng
Diospyros rubra H.Lee.
0,81
19
Thau lĩnh
Alphonsea sp.
0,82
20
Nhọc trắng
Polyalthia cerasoldes (Roxb.) Benth. et Hook. f.
0,80
21
Nhọ nồi
Diospyros sp.
0,81
22
Săng đào
Hopea sp.
0,78
23
Săng ớt
Xanthophyllum sp.
0,75
24
Răng cá
Carallia lucida Roxb
0,73
25
Sếu
Celtis sinensis Persoon
0,76
26
Sòi tía
Sapium discolor Muell. – Arg.
0,77
27
Tò thọ
(Quy châu)
0,77
28
Trứng
Eurya sp.
0,79
29
Thi rừng trắng
Diospyros sp.
0,79
30
Trâm móc
Syzygium sp.
0,79
31
Trâm tía
Syzygium sp.
0,76
32
Thông ta
Pinus merkusil Jungh. et Viers
0,75
33
Vàng rè
Machilus sp
0,73
Nhóm 3:
Thứ tự
Tên gỗ
Tên khoa học
Khối lượng thể tích (g/cm3)
1
Bàng nâu
Adina sp.
0,70
2
Bùi
Dysoxylum sp.
0,68
3
Chua khế
Dysoxylum sp.
0,70
4
Chay rừng
Cleistocalyx sp.
0,72
5
Cà lồ
Caryodaphnopsis tonkinensis (Lec.) Airy – Shaw
0,68
6
Cà ổi quả gai
Castanopsis sp.
0,63
7
Chò nâu
Dipierocarpus tonkinensis A. Chev
0,63
8
Co xen
Cryptocarya sp.
0,63
9
Đẹn ba lá
Vitex sp
0,72
10
Đại phong tử lá to
Hydnocarpus
0,71
11
Đỏ ngon
Cratoxylon prunifolium Dyer
0,65
12
Giẻ thơm lá to
Pasania sphaerocarpa Hickel et A. Camus
0,69
13
Giẻ gai quả nhỏ
Castanopsis Ferox (Roxb.) Spach
0,62
14
Giẻ vàng mép
Castanopsis Lecomtei Hickel et A. Camus
0,68
15
Giẻ ngỏ
Lithocarpus bacgiangensis (Hickel et A. Camus) Camur
0,63
16
Quế lợn
Cinnamomum iners Reinw.
0,68
17
Hoa mai
Cordia vernosa
0,65
18
Kè đuôi dông
Markhamia caudafelina (Hec) Craib
0,65
19
Lôm côm xám
Eleocarpus sp.
0,64
20
Muồng ràng ràng
Adenanthera microsperma Teljm
0,65
21
Nha nhanh
(Hà tĩnh)
0,65
22
Ngát đá
Gironniera sp.
0,73
23
Nóng bạc
Sacrosperma. sp
0,63
24
Rã hương
Cinnamomum sp.
0,68
25
Re mơ
Cryptocarya sp.
0,66
26
Sưa
Dalbergia tonkinensis Prain.
0,65
27
Sà cừ
Khaya senegalensis A.Juss.
0,71
28
Sỏi trâu
Clausena sp.
0,71
29
Thàn mát
Milletia ichthyochtona Drake
0,71
30
Thị hồng
0,72
31
Thị rừng tía
Diospyros sp.
0,72
32
Hồng pháp
Garcinia camhogiensis Vesque
0,73
33
Thầu tấu
Aporosa microcalyx Hassk.
0,74
34
Tạp tạp
(Quỳ châu)
0,69
35
Tóc tiên
Zanthoxylum avicennise CD.
0,68
36
Tổ đĩa
(Quỳ châu)
0,67
37
Trâm mẫm
Myrtaceae
0,68
38
Tếch
Tectona grandis Linn
0,64
Nhóm 4:
Thứ tự
Tên gỗ
Tên khoa học
Khối lượng thể tích (g/cm3)
1
Bứa rừng
Garcinia sp.
0,60
2
Chua
(Hà tĩnh)
0,58
3
Choại thị
Euphorbiaceae
0,59
4
Ruối
Streblus asper Loar.
0,62
5
Dâu gia đất
Baccaurea sapida Muell – Arg
0,63
6
Dự
Litsea longipes Melsan
0,58
7
Giổi xanh
0,58
8
Giẻ xoan
0,56
9
Kháo tía
Machilus odoratissima Nees
0,62
10
Kháo lõi dôi
Lauraceae
0,60
11
Lộc vừng
(Quỳ châu)
0,62
12
Muỗm
Mangifera sp.
0,59
13
Mỏ vẹt
Beilschmedia sp.
0,57
14
Re xanh
Cinnamomum tonkinensis Pitard
0,59
15
Lai rừng
Aleurites sp.
0,56
16
Ràng ràng
Ormosia pianata Drake
0,56
17
Trôi
(Quỳ châu)
0,57
18
Xoan mộc
Toona febrifuga Roem
0,56
19
Xoan ta
Melia azedarach Linn.
0,56
20
Xoài
Mangifera foetida Lour.
0,60
21
Xương cá
Bridelia sp.
0,56
Nhóm 5:
Thứ tự
Tên gỗ
Tên khoa học
Khối lượng thể tích (g/cm3)
1
Cỏ rô
Bridelia sp.
0,52
2
Cỏ mỳ
Cryptocarya sp.
0,55
3
Cỏ nhân
Cryptocarya sp.
0,54
4
Lộc xửng trâu
Beilschmedia sp.
0,56
5
Mít nài
Artocarpus sp
0,53
6
Muồng luông
(Quỳ châu)
0,50
7
Sồi gai quả to
Castanopsis sp
0,53
8
Tai trâu
Dillenia sp.
0,50
9
Trám hồng
Canarium sp.
0,55
10
Thôi đất
Rosaceae
0,55
11
Trâm ối
Cleistocalyx sp.
0,55
12
Ươi
Sterculia lychnophora Hance
0,55
Nhóm 6:
Thứ tự
Tên gỗ
Tên khoa học
Khối lượng thể tích (g/cm3)
1
Bã đậu
(Quỳ châu)
0,47
2
Bún
Crataeva sp
0,44
3
Bông bạc
Vernonia arborea Ham.
0,49
4
Co chầm
(Quỳ châu)
0,36
5
Gạo
Gossampinus malabarica (DC.) Merr.
0,36
6
Lưu bưu
(Quỳ châu)
0,46
7
Lõi khoai
Artocarpus sp
0,43
8
Kháo vàng bông
Actinodaphne cochinchinensis Melssn.
0,41
9
Mò cua
Alstonia scholaris (Linn.) R. Br.
0,42
10
Muồng lụa
0,46
11
Muồng bã mía
0,32
12
Du sam
Keteleeria davidiana Berssnir
0,41
13
Nọc chó
(Quỳ châu)
0,45
14
Quao
Dolichandrone spathacea (Linn. f.) K. Schum.
0,39
15
Rang co
(Quỳ châu)
0,40
16
Sa mộc
Cunninghamia sinensis R. Br.
0,33
17
Sơn trời
Toxicodendron succedanea (Linn.) Molden
0,33
18
Sui
Antiaris toxicaria Lesch
0,32
19
Sung nâu
Ficus sp.
0,37
20
Sung lá nhãn
Ficus sp.
0,37
21
Trầu
Aleurites Montana Wils.
0,41
22
Búng
Tetrameles nudiflora R. Br.
0,47
23
Tam tai
(Quỳ châu)
0,42
24
Vòng
Erythrina indica Lam.
0,40
Hy vọng bài đăng tiêu chuẩn phân loại, phân nhóm gỗ tự nhiên theo TCVN 1072:1971 đã mang đến cho quý vị những thông tin bổ ích. Hãy gọi chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc và nhận những tư vấn hoàn toàn miễn phí cho các vấn đề liên quan đến thiết kế xây dựng nha.